Thuế TNCN của nhân viên: Cách tính, mức giảm trừ và những điều doanh nghiệp cần biết năm 2026

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công là một trong những khoản doanh nghiệp cần thực hiện khấu trừ và kê khai cho người lao động.

Từ kỳ tính thuế năm 2026, chính sách thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công có nhiều thay đổi đáng chú ý: mức giảm trừ gia cảnh tăng lên, biểu thuế lũy tiến giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc và bổ sung một số khoản giảm trừ, miễn thuế.

Đối với doanh nghiệp có nhiều nhân viên, việc tính đúng thuế TNCN không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi người lao động mà còn hạn chế sai sót khi kê khai và quyết toán thuế.


1. Thuế TNCN của nhân viên là gì?

Thuế TNCN của nhân viên là khoản thuế được tính trên thu nhập chịu thuế của cá nhân từ tiền lương, tiền công sau khi trừ các khoản được giảm trừ theo quy định.

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, về cơ bản có thể hình dung:

Thu nhập chịu thuế

− Các khoản bảo hiểm và khoản được giảm trừ

− Giảm trừ gia cảnh

− Các khoản giảm trừ hợp lệ khác

= Thu nhập tính thuế

Sau đó áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để xác định số thuế TNCN phải nộp. Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 quy định cách tính này và các quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.


2. Ai phải nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công?

Không phải cứ nhận lương là chắc chắn phải nộp thuế TNCN.

Một nhân viên có thể có thu nhập từ:

  • Tiền lương.
  • Tiền công.
  • Tiền thưởng.
  • Tiền thù lao.
  • Các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
  • Một số khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Nhưng sau khi tính các khoản được miễn, bảo hiểm và giảm trừ, nếu thu nhập tính thuế không phát sinh thì người lao động không phải nộp thuế TNCN.

Luật TNCN quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công là một nhóm thu nhập chịu thuế; đồng thời có các khoản được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo từng điều kiện cụ thể.


3. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026

Đây là một trong những thay đổi quan trọng nhất đối với người lao động.

Từ kỳ tính thuế năm 2026:

Khoản giảm trừMức giảm trừ
Bản thân người nộp thuế15,5 triệu đồng/tháng
Mỗi người phụ thuộc6,2 triệu đồng/tháng

Tương ứng, mức giảm trừ bản thân là 186 triệu đồng/năm.

Ví dụ nhân viên có:

  • Thu nhập chịu thuế: 30 triệu đồng/tháng.
  • Không có người phụ thuộc.
  • Có các khoản bảo hiểm bắt buộc được trừ theo quy định.

Sau khi trừ bảo hiểm và 15,5 triệu đồng giảm trừ bản thân, phần còn lại mới được đưa vào tính thuế.


4. Người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu?

Mỗi người phụ thuộc được giảm trừ:

6,2 triệu đồng/tháng

Nguyên tắc quan trọng là một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế.

Người phụ thuộc có thể thuộc các nhóm như:

  • Con chưa thành niên.
  • Con không có khả năng lao động theo điều kiện luật định.
  • Một số trường hợp con đang học.
  • Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động.
  • Cha, mẹ thuộc trường hợp đáp ứng điều kiện.
  • Một số cá nhân khác mà người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý hồ sơ đăng ký người phụ thuộc và điều kiện giảm trừ để tránh tính giảm trừ không đúng.

Mức 6,2 triệu đồng/người/tháng được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.


5. Biểu thuế TNCN của nhân viên năm 2026

Từ kỳ tính thuế năm 2026, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú còn 5 bậc thay vì 7 bậc.

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 10 triệu đồng5%
2Trên 10 – 30 triệu đồng10%
3Trên 30 – 60 triệu đồng20%
4Trên 60 – 100 triệu đồng30%
5Trên 100 triệu đồng35%

Biểu thuế theo năm tương ứng là:

  • Đến 120 triệu đồng: 5%.
  • Trên 120 – 360 triệu đồng: 10%.
  • Trên 360 – 720 triệu đồng: 20%.
  • Trên 720 triệu – 1,2 tỷ đồng: 30%.
  • Trên 1,2 tỷ đồng: 35%.

Lưu ý: Đây là biểu thuế lũy tiến từng phần. Không phải cứ thu nhập tính thuế vượt 100 triệu đồng là toàn bộ thu nhập bị tính thuế 35%.


6. Công thức tính thuế TNCN của nhân viên

Có thể hình dung quy trình như sau:

Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế

Tổng hợp các khoản tiền lương, tiền công và khoản có tính chất tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế.

Bước 2: Trừ các khoản được giảm trừ

Bao gồm các khoản theo quy định như:

  • Bảo hiểm bắt buộc.
  • Giảm trừ gia cảnh.
  • Một số khoản giảm trừ khác nếu đáp ứng điều kiện.

Bước 3: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế − Các khoản được trừ = Thu nhập tính thuế

Bước 4: Áp dụng biểu thuế lũy tiến

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × thuế suất theo từng phần

Luật 109/2025/QH15 quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định sau khi trừ các khoản bảo hiểm và các khoản giảm trừ theo quy định.


7. Ví dụ cách tính thuế TNCN năm 2026

Giả sử nhân viên có:

Lương Gross: 40 triệu đồng/tháng

Không có người phụ thuộc.

Giả sử khoản bảo hiểm bắt buộc được tính để giảm trừ là:

4,2 triệu đồng/tháng

Giảm trừ bản thân:

15,5 triệu đồng/tháng

Khi đó:

Thu nhập tính thuế = 40 – 4,2 – 15,5 = 20,3 triệu đồng

20,3 triệu đồng thuộc bậc 2.

Thuế TNCN:

10 triệu × 5% + 10,3 triệu × 10%

= 500.000 + 1.030.000

= 1.530.000 đồng

Ví dụ này chỉ nhằm minh họa phương pháp tính; số bảo hiểm thực tế của từng nhân viên còn phụ thuộc tiền lương làm căn cứ đóng và quy định bảo hiểm áp dụng. Cách tính minh họa tương tự đã được cơ quan và các nguồn chuyên môn giải thích theo Luật 109/2025/QH15.


8. Lương Net và lương Gross khác nhau thế nào?

Đây là vấn đề doanh nghiệp cần xác định rõ khi ký hợp đồng lao động.

Lương Gross

Là mức lương trước khi trừ:

  • Bảo hiểm thuộc trách nhiệm người lao động.
  • Thuế TNCN.
  • Các khoản khấu trừ hợp lệ khác nếu có.

Lương Net

Là số tiền người lao động thực nhận sau các khoản khấu trừ.

Có thể hình dung:

Lương Net = Lương Gross − Bảo hiểm người lao động − Thuế TNCN − Các khoản khấu trừ khác nếu có

Ví dụ với mức Gross 40 triệu đồng ở ví dụ trên:

40 triệu

− 4,2 triệu bảo hiểm

− 1,53 triệu thuế TNCN

= 34,27 triệu đồng

Đây là ví dụ minh họa, không phải công thức áp dụng giống nhau cho mọi trường hợp.


9. Tiền thưởng có phải tính thuế TNCN không?

Tiền thưởng có thể thuộc thu nhập chịu thuế nếu thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định.

Do đó, khi tính lương, doanh nghiệp không nên chỉ lấy:

Lương cơ bản = Thu nhập chịu thuế

mà cần xem xét toàn bộ các khoản người lao động thực tế nhận được và phân loại từng khoản theo quy định.

Ví dụ:

  • Lương.
  • Thưởng KPI.
  • Thưởng doanh số.
  • Thưởng hiệu quả công việc.
  • Phụ cấp.
  • Khoản lợi ích khác.

Một số khoản phụ cấp, trợ cấp và khoản thu nhập đặc thù có thể được miễn hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng điều kiện.


10. Tiền làm thêm giờ có được miễn thuế TNCN không?

Đây là điểm đáng chú ý từ năm 2026.

Luật TNCN mới quy định khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật thuộc nhóm thu nhập được miễn thuế theo quy định của Luật.

So với quy định trước đây, phạm vi miễn thuế đối với khoản thu nhập này được mở rộng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần có hồ sơ và cách xác định khoản tiền làm thêm giờ phù hợp với quy định về lao động, tiền lương và thuế.


11. Các khoản bảo hiểm có được trừ khi tính thuế TNCN không?

Khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, Luật TNCN 2025 quy định được trừ các khoản đóng bảo hiểm thuộc phạm vi luật định, cùng một số khoản liên quan khác nếu đáp ứng điều kiện.

Do đó, khi lập bảng lương, kế toán cần phân biệt:

Lương Gross

→ Bảo hiểm

→ Giảm trừ gia cảnh

→ Các khoản giảm trừ hợp lệ

→ Thu nhập tính thuế

→ Thuế TNCN

Không nên tính thuế trực tiếp trên số tiền Gross mà chưa thực hiện các bước giảm trừ.


12. Chi phí y tế và giáo dục có được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

Luật TNCN 2025 đã bổ sung khoản giảm trừ liên quan đến chi phí y tế, giáo dục và đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc trong phạm vi, điều kiện do Chính phủ quy định.

Đây là một điểm mới mà doanh nghiệp và người lao động cần theo dõi khi thực hiện tính thuế năm 2026.

Đặc biệt, cần lưu ý rằng các điều kiện, mức giới hạn và hồ sơ cụ thể còn phải căn cứ vào văn bản hướng dẫn thi hành.


13. Nhân viên làm việc tại nhiều công ty thì tính thuế thế nào?

Một người lao động có thể đồng thời có thu nhập từ nhiều nơi.

Ví dụ:

  • Công ty A: 25 triệu đồng/tháng.
  • Công ty B: 10 triệu đồng/tháng.

Trong trường hợp có nhiều nguồn thu nhập, việc khấu trừ tại từng nơi và việc quyết toán cuối năm cần được xem xét theo tình trạng cư trú, hợp đồng, nguồn thu nhập và điều kiện ủy quyền quyết toán.

Do đó, doanh nghiệp không nên mặc định rằng:

“Nhân viên có lương ở công ty mình thì công ty mình quyết toán toàn bộ cho nhân viên.”

Việc có đủ điều kiện ủy quyền quyết toán hay không cần được kiểm tra theo từng trường hợp.

Cục Thuế cũng lưu ý người nộp thuế cần chủ động xác định hình thức quyết toán phù hợp, gồm trực tiếp quyết toán hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập khi đáp ứng điều kiện.


14. Nhân viên thử việc có phải nộp thuế TNCN không?

Đây là trường hợp kế toán thường gặp.

Việc khấu trừ thuế đối với nhân viên thử việc không nên chỉ căn cứ vào tên gọi “thử việc”.

Kế toán cần xem xét:

  • Hình thức hợp đồng.
  • Thời hạn hợp đồng.
  • Mức thu nhập.
  • Tính chất khoản chi trả.
  • Tình trạng cư trú.
  • Điều kiện khấu trừ.
  • Hồ sơ người lao động.

Đặc biệt, cần phân biệt trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động đủ điều kiện với trường hợp chỉ phát sinh khoản tiền công, thù lao theo từng lần chi trả.


15. Khi nào doanh nghiệp phải khấu trừ thuế TNCN?

Doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế theo quy định đối với các khoản thu nhập thuộc diện phải khấu trừ.

Đối với nhân viên làm việc ổn định, kế toán thường thực hiện tính thuế trên cơ sở:

Bảng chấm công → Bảng lương → Các khoản thu nhập → Bảo hiểm → Giảm trừ → Thu nhập tính thuế → Thuế TNCN

Sau đó:

Khấu trừ thuế → Kê khai → Nộp thuế → Quyết toán

Việc xác định thời điểm tính thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Luật mới là thời điểm tổ chức/cá nhân trả thu nhập hoặc người nộp thuế nhận được thu nhập.


16. Hồ sơ kế toán cần quản lý khi tính thuế TNCN

Doanh nghiệp nên lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan đến người lao động và tiền lương.

Hồ sơ nhân viên

  • Hợp đồng lao động.
  • Thông tin cá nhân.
  • Mã số thuế.
  • Thông tin đăng ký người phụ thuộc.

Hồ sơ tiền lương

  • Bảng chấm công.
  • Bảng tính lương.
  • Quy chế lương thưởng.
  • Quyết định thưởng.
  • Phiếu lương hoặc chứng từ liên quan.

Hồ sơ bảo hiểm

  • Hồ sơ tham gia bảo hiểm.
  • Bảng tính bảo hiểm.
  • Chứng từ đóng bảo hiểm.

Hồ sơ thuế

  • Tờ khai thuế TNCN.
  • Chứng từ nộp thuế.
  • Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc.
  • Hồ sơ quyết toán thuế.
  • Chứng từ khấu trừ thuế khi cần.

Một hệ thống hồ sơ đầy đủ giúp doanh nghiệp giải trình số liệu dễ dàng hơn khi cần kiểm tra.


17. Những sai sót doanh nghiệp thường gặp khi tính thuế TNCN

❌ Tính thuế trực tiếp trên lương Gross.

❌ Không cập nhật mức giảm trừ mới năm 2026.

❌ Tính sai người phụ thuộc.

❌ Không cập nhật thay đổi về biểu thuế 5 bậc.

❌ Gộp các khoản phụ cấp mà không phân loại.

❌ Không kiểm tra khoản thưởng.

❌ Không xử lý đúng tiền làm thêm giờ.

❌ Không đối chiếu bảng lương với chứng từ thanh toán.

❌ Không cập nhật tình trạng người phụ thuộc.

❌ Không kiểm tra điều kiện ủy quyền quyết toán.

❌ Chỉ kiểm tra thuế TNCN vào cuối năm.


18. Quy trình tính thuế TNCN cho nhân viên

ACC Training đề xuất doanh nghiệp xây dựng quy trình:

Bước 1: Tổng hợp dữ liệu nhân viên

Cập nhật:

  • Hợp đồng.
  • Mức lương.
  • Người phụ thuộc.
  • Thông tin thuế.

Bước 2: Tính bảng lương

Xác định:

  • Lương.
  • Thưởng.
  • Phụ cấp.
  • Làm thêm giờ.
  • Các khoản thu nhập khác.

Bước 3: Xác định khoản chịu thuế

Phân loại từng khoản theo quy định.

Bước 4: Tính bảo hiểm

Xác định các khoản bảo hiểm được trừ.

Bước 5: Tính giảm trừ

  • Bản thân.
  • Người phụ thuộc.
  • Các khoản giảm trừ khác nếu đủ điều kiện.

Bước 6: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập chịu thuế − các khoản được trừ = Thu nhập tính thuế

Bước 7: Áp dụng biểu thuế

Áp dụng 5 bậc thuế theo quy định năm 2026.

Bước 8: Khấu trừ

Khấu trừ thuế TNCN vào thu nhập của người lao động theo quy định.

Bước 9: Kê khai và nộp thuế

Thực hiện hồ sơ thuế đúng thời hạn.

Bước 10: Quyết toán cuối năm

Đối chiếu số đã khấu trừ với nghĩa vụ thuế thực tế của người lao động.


19. Doanh nghiệp nên quản lý thuế TNCN bằng hệ thống nào?

Nếu doanh nghiệp có ít nhân viên, bảng Excel có thể đáp ứng ở mức cơ bản.

Tuy nhiên, khi số lượng nhân viên tăng, doanh nghiệp nên quản lý tập trung:

Nhân sự → Chấm công → Tính lương → Bảo hiểm → Thuế TNCN → Kê khai → Quyết toán

Hệ thống nên có khả năng theo dõi:

  • Lịch sử lương.
  • Người phụ thuộc.
  • Thu nhập từng tháng.
  • Thuế đã khấu trừ.
  • Bảo hiểm.
  • Các khoản miễn thuế.
  • Các khoản giảm trừ.
  • Tình trạng quyết toán.

Điều này giúp giảm nguy cơ nhập liệu sai và tiết kiệm thời gian cho kế toán.


20. ACC Training hỗ trợ doanh nghiệp về thuế TNCN như thế nào?

ACC Training hỗ trợ doanh nghiệp quản lý tiền lương và thuế TNCN theo quy trình:

Quản lý hồ sơ nhân sự

  • Hợp đồng.
  • Thông tin nhân viên.
  • Người phụ thuộc.
  • Mã số thuế.

Tính lương

  • Lương Gross/Net.
  • Phụ cấp.
  • Thưởng.
  • Làm thêm giờ.
  • Các khoản thu nhập khác.

Tính bảo hiểm

  • BHXH.
  • BHYT.
  • BHTN.
  • Các khoản liên quan theo quy định.

Tính thuế TNCN

  • Thu nhập chịu thuế.
  • Giảm trừ gia cảnh.
  • Người phụ thuộc.
  • Thu nhập tính thuế.
  • Thuế TNCN.

Kê khai và quyết toán

  • Kê khai thuế TNCN.
  • Theo dõi số thuế đã khấu trừ.
  • Quyết toán thuế TNCN.
  • Hỗ trợ hồ sơ liên quan đến người lao động.

Kết luận

Thuế TNCN của nhân viên không nên được hiểu đơn giản là:

Lương × Thuế suất

Mà cần thực hiện theo một quy trình:

Thu nhập → Phân loại khoản chịu thuế → Bảo hiểm → Giảm trừ gia cảnh → Các khoản giảm trừ khác → Thu nhập tính thuế → Biểu thuế lũy tiến → Thuế TNCN phải nộp

Từ kỳ tính thuế năm 2026, người lao động cần đặc biệt lưu ý:

  • Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/người/tháng.
  • Biểu thuế tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú: 5 bậc, từ 5% đến 35%.

Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.


ACC Training – Dịch vụ kế toán và quản trị doanh nghiệp

ACC Training đồng hành cùng doanh nghiệp trong:

  • Tính lương và quản lý bảng lương.
  • Tính bảo hiểm.
  • Tính và khấu trừ thuế TNCN.
  • Đăng ký người phụ thuộc.
  • Kê khai thuế TNCN.
  • Quyết toán thuế TNCN.
  • Lập báo cáo tài chính.
  • Kế toán nội bộ và quản trị doanh nghiệp.
  • Kiểm soát chi phí nhân sự.

📞 Hotline/Zalo: 033 871 4414
📧 Email: ketoanacctraining@gmail.com
🌐 Website: ketoanacctraining.vn
📍 Hà Nội

ACC Training – Giúp doanh nghiệp quản lý đúng tiền lương, đúng thuế và minh bạch dữ liệu nhân sự.

Lưu ý: Chính sách thuế TNCN năm 2026 có nhiều thay đổi. Một số nội dung của Luật 109/2025/QH15 cần được thực hiện theo văn bản hướng dẫn chi tiết. Khi tính thuế cho trường hợp cụ thể, doanh nghiệp nên đối chiếu quy định và hướng dẫn hiện hành tại thời điểm kê khai.